Bài đăng

Ý Nghĩa Sâu Sắc Của Loài Hoa Đỡ Chân Phật - Hoa Sen

Hình ảnh
Hoa sen là loài hoa duy nhất được chọn gắn liền với đức Phật từ thủa lọt lòng ( 7 bước chân nở hoa sen ) đến khi đắc đạo ( ngồi tọa trên đài sen). Vì sao trong hàng ngàn loài hoa, sen lại có được vinh dự này? Hãy cùng chúng tôi tìm hiể và lý giải.   Hoa sen – Biểu Tượng Đa Ý Nghĩa, Nội Dung Sâu Sắc Trong Phật Giáo 8 đặc tính tuyệt diệu của hoa sen chính là 8 đặc tính tiêu biểu, ẩn nghĩa trong giáo lý Phật giáo. KHÔNG NHIỄM : Không mùi tanh. Mọc lên từ bùn nhơ mà không có mùi tanh. Người tu Phật sống giữa dòng đời nhưng không bị cấu nhiễm thói xấu của đời. TRỪNG THANH : Nơi có sen nước không đục. Nơi nào có đạo Phật chân chính thì nơi đó có sự bình an, mát dịu. KIÊN NHẪN : Cây sen được nảy mầm từ rễ của củ năm trước. Người theo đạo phải kiên nhẫn tìm sự sống cao đẹp. TÁNH VIÊN DUNG : Hoa sen được bao bọc trong gương sen tròn trịa. Tượng trưng cho tính lương thiện có sẵn của mỗi người. Hoa sen từ khi nở đến lúc tàn không bị ong bướm đến bu đậu, biểu trưng cho tánh viên giác tròn...

Điểm Qua Tên Các Tượng Phật Trong Chùa Của Phật Giáo

Hình ảnh
Mỗi một vị phật đều mang đức hạnh riêng, hình tướng riêng, nhưng lại chung một một mục đích là cứu độ chúng sinh. Với ý niệm mang đến cho chúng sinh tiền tài, sức khỏe và niềm vui. Để biết rõ tên các tượng phật trong chùa thì các bạn hãy cùng tôi đi tìm hiểu chi tiết tại đây nhé.   Trong Chùa Có Tên Các Tượng Phật Mào?  Đầu tiên, không thể không để đến đó là tượng Phật Thích Ca Mâu Ni với cái tâm nhân từ và lòng luôn an nhiên tĩnh lặng. #1. Phật Thích Ca Mâu Ni Người có cái tên gọi khác là Phật Tổ Nhi Lai, là người khai sáng ra đạo phật và là giáo chú của cõi Ta Bà mà chúng ta biết. Tượng phật được đúng vị trí thứ nhất, trong chùa thì luôn đặt chính giữa điện, được ngự trên đài hòa sen với kiểu ngồi kiết già, hoặc tay cần hoa sen đưa lên và ngồi kiết già. Trong lịch sử, hoàng tử Tất Đạt Đa chính là Phật Thích Ca Mâu Ni, con của vua Tịnh Phạm của vương quốc Thích Ca – của hoàng tộc Gautama nay thuộc nước Ấn Độ, người được sinh vào năm 624 Trước Công Nguyên. Giáo Pháp...

Bồ Tát Là Ai? 11 Vị Bồ Tát Trong Phật Giáo

Hình ảnh
 Bồ tát là một từ được lược dịch theo tiếng Phạn và tên gọi đầy đủ là Bồ đề tát. Trong đó, Bồ đề nghĩa là giác và tát đỏa là hữu tình. Như vậy, nó có nghĩa là giác hữu tình. Cụ thể sinh vật hữu tình nghĩa là sinh vật đó có tính tình và tình ái. Với sự giải thích này có thể hiểu từ ngữ đó là loài hữu tình có giác ngộ. Ngài giác ngộ về nỗi khổ của tất cả chúng sanh, luôn đồng tình và thông cảm với nỗi khổ đó. Ngài đón nhận bằng tấm lòng từ bi và người phát nguyện cứu thoát chúng sinh ra khỏi những nỗi khổ đó.   Ý Nghĩa Bồ Tát Trong Phật Giáo Theo Phật giáo, thuật ngữ Bồ tát có ý nghĩa theo từng thời kỳ. Cụ thể:  #1. Phật giáo trong thời kỳ đầu Trong thời kỳ này, thuật ngữ này  là những kiếp trước của một vị Phật. Phật giáo thời kỳ đầu tại Ấn Độ và trong một số truyền thuyết, Bồ tát để chỉ những hóa thân của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni trong nhiều kiếp quá khứ. Người chủ yếu liên quan đến những nỗ lực rèn luyện và phát triển các phẩm chất cao quý bao. Tiêu ...

Phật A Di Đà và Phật Di Lặc

Hình ảnh
Trong Phật Giáo Đại Thừa có 3 vị Phật lớn đó là: Phật Thích Ca Mâu Ni, Phật A Di Đà và Phật Di Lặc. Nếu như Phật Thích Ca Mâu Ni là một nhân vật có thật trong lịch sử thì Đức Phật A Di Đà và Phật Di Lặc là 2 vị Phật xuất hiện trong kinh sách phật giáo. Phật A Di Đà Đức Phật A Di Đà là một vị vua trong truyền thuyết theo kinh điển Phật giáo Đại Thừa, người đã từ bỏ vương quốc của mình để trở thành một tu sĩ Phật giáo và có tên là Dharmakara, có nghĩa là “Kho Chứa Pháp”. Nhiều Phật tử thuộc trường phái Tịnh Độ thường xuyên niệm “Nam Mô A Di Đà Phật” để nương tựa thân mình vào Phật A Di Đà để Ngài dẫn họ về cõi Tây Phương Cực Lạc sau khi chết. Theo các kinh sách, Phật A Di Đà sở hữu công đức vô hạn phát sinh từ những việc tốt không biết bao nhiêu kiếp trước. “A Di Đà” có thể dịch là “Ánh Sáng Vô Hạn” do đó Phật A Di Đà thường được gọi là “Đức Phật Ánh Sáng”. Phật Di Lặc     Theo kinh điển Phật giáo, Di Lặc là vị Bồ tát sẽ xuất hiện trên trái đất, đạt được giác ngộ ...

Ý Nghĩa Câu Nói 'Nam Mô A Di Đà' Của Phật tử

Hình ảnh
“ Nam Mô A Di Đà Phật ” là câu niệm Phật phổ biến nhất và được nhiều người sử dụng trong cuộc sống vậy câu “Nam Mô A Di Đà Phật” có nghĩa là gì?  Trong Phật giáo, Nam Mô A Di Đà Phật được gọi là Lục tự Hồng danh (Danh lớn 6 chữ). Sáu chữ này lưu truyền rộng rãi, có sức ảnh hưởng sâu rộng. Ý nghĩa câu Nam Mô A Di Đà Phật như sau: Nam Mô: quy mệnh, tiếp nhận A: vô lượng quang, tức là sức khỏe vô hạn Di: vô lượng giác, tức là trí huệ vô hạn Đà: vô lượng thọ, tức là trường thọ vô lượng Phật: tín tức vô lượng quang, vô lượng giác, vô lượng thọ Cả 6 chữ Nam Mô A Di Đà Phật có nghĩa là: Con nguyện tiếp nhận sức khỏe vô lượng, trí huệ vô lượng, trường thọ vô lượng. Trong Phật giáo, phổ biến nhất là tụng kinh, và chúng ta biết rõ nhất là câu “Nam Mô A Di Đà”. Tuy nhiên, chúng ta chỉ nghĩ về nó và chúng ta không thực sự hiểu ý nghĩa của câu này. Ngay cả những người bạn tin theo đạo Phật, mặc dù họ nói một vài từ mỗi ngày, nhưng nhiều người không biết ý nghĩa của những từ này. Bạn bè q...

Đại Thế Chí Bồ Tát Đem Ánh Sáng Trí Tuệ Cứu Vớt Chúng Sinh

Hình ảnh
Đại Thế Chí Bồ Tát cùng với Quan Thế Âm Bồ Tát là thị giả theo hầu Phật A Di Đà, xưng tụng là Tây Phương Tam Thánh, tiếp dẫn và độ hóa chúng sinh bằng trí tuệ. Đại Thế Chí Bồ Tát Là Ai? Đại Thế Chí Bồ Tát là tên phiên phiên âm từ tiếng Phạn Mahastamaprapta, dịch ý là Đại Thế Chí hoặc Đại Tinh Tiến, gọi tắt là Thế Chí Bồ Tát. Ngoài ra còn những tên khác như Đắc Đại Thế Bồ Tát, Đại Tinh Tấn Bồ Tát, Vô Biên Quang Bồ Tát. Mỗi cái tên, danh xưng đều có ý nghĩa quan trọng, gắn liền với đạo hạnh và chức trách mà Ngài mang. Đại Thế Chí Bồ Tát dùng ánh sáng trí tuệ chiếu khắp muôn nơi để chúng sinh mười phương thoát khỏi đau khổ, đạt thành tựu Bồ Đề, có đạo hạnh chuyên tu. Đắc Đại Thế Bồ Tát diễn tả đại hùng đại lực đại từ bi của Ngài, dùng hạnh nguyện của mình để điều phục và tiếp độ chúng sinh trong thế giới Ta bà. Trong Tây Phương Tam Thánh, Thế Chí Bồ Tát đứng bên phải Đức Phật A Di Đà, bên phải là Quan Thế Âm Bồ Tát, hiện thân là hai cư sĩ có cách ăn mặc tương tự nhau. Thế Chí cầm cành hoa...

Đức Phật A Di Đà - Ý Nghĩa Của Việc Thờ Cúng

Hình ảnh
Đức Phật A Di Đà thường được thờ trong chùa hoặc các gia đình theo đạo Phật. Vậy ý nghĩa của việc thờ cúng tượng Phật A Di Đà là gì? Hãy cùng Phật Bản Mệnh Bình An đi tìm hiểu nhé. Hình Tượng Đức Phật A Di Đà: Phật A Di Đà là một trong các vị thần có tuổi thọ “vô lượng thọ” (không thể lượng được tuổi thọ). Ngài là vị giáo chủ của cõi cực lạc phương Tây. Phật A Di Đà được biết đến với 48 lời nguyện lớn trước khi trở thành Phật. Một trong những lời nguyện đó là sẵn sàng tiếp dẫn chúng sinh khi chúng sinh niệm danh hiệu của ngài. Vì thế, các Phật tử thường có thói quen niệm "A Di Đà Phật" mỗi khi gặp chuyện không may để mong có được sự giúp đỡ, độ trì của Ngài. Tượng Phật A Di Đà trong thờ cúng thường có 2 hình dạng: Tượng Phật A Di Đà ngồi kiết già trên tòa sen, tay kiết định ấn, tương tự tượng Phật Thích Ca. Tượng Phật A Di Đà đứng trên hoa sen, lơ lửng trong hư không, bên dưới là biển cả sóng dậy chập chồng, mắt Ngài nhìn xuống, tay mặt đưa lên ngang vai, tay trái duỗi xuống...

Hướng Dẫn Thờ Tam Thế Phật Tại Gia

Hình ảnh
Thờ tam thế Phật tại gia là việc làm cần chú trọng đến nhiều điều, thế nhưng một số người vẫn không biết hết được những điều kiêng kỵ cần phải tránh. Vì vậy trong bài viết hôm nay, Phong Linh Gems sẽ chia sẻ cho các bạn những lưu ý trong việc thờ tam thế Phật tại gia.   Tam Thế Phật Là Ai? Tam Thế Phật Gồm Những Ai?  Tam thế Phật là một bộ gồm 3 tượng Phật giống nhau, được tạc tượng trong tư thế đang ngồi thiền nên được gọi là “Tam Thế”. Trong tam thế Phật thì Phật Thích Ca mâu Ni thường được đặt ở vị trí chính giữa và hai bên là Ca Diếp Phật và Phật Di Lặc. Theo giáo lý của Đạo Phật thì Phật Thích Ca Mâu Ni khi truyền pháp thì thường dùng ba thân thể khác nhau, người ta gọi đó là Tam thế bao gồm pháp thân, báo thân và ứng thân. Chính vì vậy ba pho tượng này có rất nhiều hình thức là biểu hiện của "Tam Thân Phật”, như Thiên Thai tông lấy Tỳ Lô Giá Na Phật, Lô Xá Na Phật và đức Thích Ca Mâu Ni Phật làm Pháp thân Phật, Báo thân Phật và ứng thân Phật. Tại Sao Nên Thờ Tam Thế Phậ...

Các Ngày Lễ Phật Giáo Trong Năm Mà Bạn Nên Biết

Hình ảnh
Trong quá trình phát triển, tuy Phật giáo được phân chia thành nhiều hệ phái và tông phái khác nhau, nhưng những ngày lễ lớn của Phật giáo vẫn được duy trì, được tổ chức trọng thể tại những quốc gia theo đạo Phật, dưới đây là một số ngày lễ Phật Giáo (theo Âm Lịch) bạn nên biết.  Tháng 1: - 1/1: Ngày vía Đức Di Lặc  - 15/1: Ngày Lễ Thượng Nguyên Tháng 2:  - 8/2: Ngày Phật Thích Ca xuất gia  - 15/2: Ngày Phật Thích Ca nhập Niết Bàn  - 19/2: Ngày vía Quan Thế Âm giáng sanh - 21/2: Ngày Vía Phổ Hiền giáng sanh Tháng 3: - 6/3: Ngày vía Ca Diếp Tôn Giả - 16/3: Ngày Phật Mẫu Chuẩn Đề  Tháng 4: - 4/4: Ngày Vía Văn Thù Bồ Tát - 8/4: Ngày vía Phật Thích Ca Đản Sanh ( thống nhất lại ngày 15) - 20/4: Ngày vía Bồ Tát Quảng Đức vị pháp thiêu thân  - 23/4: Ngày vía Phổ Hiền Thành Đạo  - 28/4: Ngày vía Dược Sư Đản Sanh Tháng 5: - 13/5: Ngày vía Già Lam Thánh Chúng Tháng 6: - 03/6: Ngày vía Hộ Pháp - 19/6: Ngày vía Quan Thế Âm Thành Đạo Tháng 7: - 13/7: Ngày vía ...

Om Mani Padme Hum Là Gì? Vì Sao Nên Niệm Thần Chú Om Mani Padme Hum

Hình ảnh
Om Mani Padme Hum được xem là chân ngôn cầu Quán Thế Âm Bồ Tát và là chân ngôn quan trọng và lâu đời nhất của Phật giáo Tây Tạng. Ở Việt Nam thần chú được mệnh danh là “ Lục Tự Đại Minh Chân Ngôn ” tức là “ Chân Ngôn Sáng Rõ Bao Gồm Sáu Chữ ”.  Đối với Phật giáo Tây Tạng, “ Viên Ngọc Trong Hoa Sen ” đại diện cho Bồ đề tâm và ước muốn giải thoát khỏi Vòng Luân Hồi. Mỗi một trong sáu âm tiết trong thần chú được cho là hướng đến sự giải phóng từ một cảnh giới khổ sai khác nhau của “ Samsara ”.   Thần chú Om Mani Padme Hum có nguồn gốc từ Ấn Độ. Khi nó được chuyển từ Ấn Độ sang Tây Tạng, cách phát âm đã thay đổi bởi vì một số âm tiết trong Phạn ngữ Ấn Độ rất khó cho người Tây Tạng phát âm. Các cao tăng nhiều nơi trên thế giới đã phiên âm câu thần chú trực tiếp từ tiếng Phạn ra nhiều thứ tiếng khác như Trung Quốc, Tây Tạng, Nhật Bản, Triều Tiên, Thái Lan… Người Việt chúng ta đã không phiên âm trực tiếp từ tiếng Phạn ra tiếng Việt mà đọc câu phiên âm của Trung Quốc theo âm Hán Việt...